Search blog.ca

  • ISOPHORONE, 3,5,5-trimethyl-2-cyclohexene-1-one, Trimethyl-2-cyclohexenone, dung môi A 873

    ISOPHORONE

    -Xuất xứ : Degusa – 190 kg
    -CTPT : C4H9O
    -Tên hoá học : 3,5,5-trimethyl-2-cyclohexene-1-one, Trimethyl-2-cyclohexenone

    1. Tính chất vật lư
    -Chỉ số khức xạ nD20 : 1.4781
    -Nhiệt độ sôi 0C (1013mbar) : 215.2
    -Độ nhớt ở 200C (mPa.S) : 2.6
    -Áp suất hơi ở 200C : 41

    2.Tiêu chuẩn kỹ thuật
    -Cảm quan : không lẫn tạp chất
    -Hàm lượng nước (%TL) : max 0.1
    -Độ tinh khiết (% TL) : min 99
    -Độ acid (%TL) : max 0.01
    -Màu sắc (hazen) : màu vàng nhạt
    -Tỷ trọng : 0.919 -.922

    3.Ứng dụng :
    -Isophorone được sử dụng làm dung môi trong lacquer, mực in lụa, sơn cuộn, và sơn phủ kim loại v́ khả năng hoà tan tốt nhiều loại binder, nhựa và các hoá chất khác. Dùng isophorone sẽ làm tăng độ bền của sản phẩm trong quá tŕnh bảo quản lâu hơn , làm tăng độ chảy và độ bóng cao hơn.
    -Isophorone được dùng trong quá tŕnh gia công nhựa PVC và Vinyl copolymer do khả năng hoà tan rất tốt.
    -Isophorone được dùng làm dung môi mang trong các chất diệt cỏ cho lúa, thuốc bảo vệ thực vật.
    -Isophorone được sử dụng trong sản xuất trimethylcyclohexanol để thay thế cho menthol tổng hợp.
    =========================================================
    http://en.wikipedia.org/wiki/Isophorone
    (Nguồn Chemical-Blog: http://www.thchemicals.blogspot.com)
    =========================================================
    1/ HÀNG HÓA LUÔN LUÔN CÓ SẴN TRONG KHO.
    2/ NGUYÊN LIỆU ĐA DẠNG – GIÁ CẠNH TRANH.
    3/ GIAO HÀNG TRÊN TOÀN QUỐC.
    4/ MUA SỐ LƯỢNG LỚN – MỜI THƯƠNG LƯỢNG TRỰC TIẾP..

    ===================@@@@@@@@@@@@@==================
    Contact:
    Full name: TRẦN HƯNG CƯỜNG / Mr.
    - Tel: +84 909.919.331 /// +84 907.919.331

    Email & Chat online: thchemicals@yahoo.com

    *** LƯU Ư:
    Hiện nay, trên Internet có nhiều việc sao chép thông tin rao vặt mua bán cũng như những bài viết về sản phẩm Hóa chất - Dung môi của chúng tôi tại Chemicals Blog : http://thchemicals.blogspot.com. Rất mong Quư khách xem xét kỹ thông tin trước khi mua hàng, nhằm tránh bị lừa đảo và mất thời gian quư báu của khách hàng.
    =====================Thanks===================

    http://www.google.com/custom?q=TOLUENE&btnG=T%C3%ACm+ki%E1%BA%BFm&hl=vi&lr=&sitesearch=muabanraovat.com&sa=2 ( TOLUENE)

    Click here
    DANH MỤC HÓA CHẤT - DUNG MÔI
    (LIST OF CHEMICALS)

  • VORANATE T80, TDI, ngành mousse xốp

    Tên hàng VORANATE T80 – TDI
    Đóng gói: 250 kg phuy mới
    Xuất xứ : DOW

    Hàng luôn luôn có sẵn
    NHập khẩu ủy thác số lượng lớn.

    Toluene diisocyanate (TDI) is an aromatic diisocyanate. It is produced for reaction with polyols to form polyurethanes.
    It exists in two isomers, 2,4-TDI (CAS: 584-84-9) and 2,6-TDI (CAS: 91-08-7). 2,4-TDI is produced in the pure state, but TDI is often marketed as 80/20 and 65/35 mixtures of the 2,4 and 2,6 isomers respectively.
    It is a highly produced diisocyanate, accounting for 34.1% of the global isocyanate market in 2000, second only to MDI.[1] All major producers of TDI are members of the International Isocyanate Institute, whose aim is the promotion of the safe handling of TDI in the workplace, community and environment.

    =========================================================
    (Nguồn Chemical-Blog: http://www.thchemicals.blogspot.com)
    http://en.wikipedia.org/wiki/Toluene
    =========================================================
    1/ HÀNG HÓA LUÔN LUÔN CÓ SẴN TRONG KHO.
    2/ NGUYÊN LIỆU ĐA DẠNG – GIÁ CẠNH TRANH.
    3/ GIAO HÀNG TRÊN TOÀN QUỐC.
    4/ MUA SỐ LƯỢNG LỚN – MỜI THƯƠNG LƯỢNG TRỰC TIẾP..

    ===================@@@@@@@@@@@@@===================
    Contact:
    Full name: TRẦN HƯNG CƯỜNG (Mr)
    - Tel: +84 909.919.331 /// +84 907.919.331
    Email & Chat online: thchemicals@yahoo.com

    *** LƯU Ư:
    Hiện nay, trên Internet có nhiều việc sao chép thông tin rao vặt mua bán cũng như những bài viết về sản phẩm Hóa chất - Dung môi của chúng tôi tại Chemicals Blog : http://thchemicals.blogspot.com. Rất mong Quư khách xem xét kỹ thông tin trước khi mua hàng, nhằm tránh bị lừa đảo và mất thời gian quư báu của khách hàng.
    =====================Thanks===================

  • POLYETHYLENE WAX; PE WAX, Coschem CS-12N

    POLYETHYLENE WAX; (PE WAX) CS-12N

    Đóng gói : 25kg
    Tỉ trọng : 0.92g/cc
    Độ nhớt : 400±50 cps
    Nhiệt độ nóng chảy : 107±4 0C
    1. Hạtnhựa màu
    Phân tán bột màu
    -Bột màu được cô đặc trong hạn nhựa màu(master batch)
    Nó giúp cải thiện khả năng kết hợp bộtmàu và nhựa
    2. Chấtpha trộn cho wax tự nhiên:
    Thay đổi bề mặt
    -Cải thiện độ cứng bề mặt và nhiệt độnóng chảy
    Ứng dụng tốt trong nến và sáp bút ch́
    Ngoài ra c̣n có các ứng dụng khác
    - Chất gỡ khuôn trong quá tŕnh đúc nhựa
    - Sơn tĩnh điện
    - Sử dụng như một chất phụ trợ trong sản xuất PVC
    =========================================================
    (Nguồn Chemical-Blog: http://www.thchemicals.blogspot.com)
    http://en.wikipedia.org/wiki/Toluene
    ===================================================
    1/ HÀNG HÓA LUÔN LUÔN CÓ SẴN TRONG KHO.
    2/ NGUYÊN LIỆU ĐA DẠNG – GIÁ CẠNH TRANH.
    3/ GIAO HÀNG TRÊN TOÀN QUỐC.
    4/ MUA SỐ LƯỢNG LỚN – MỜI THƯƠNG LƯỢNG TRỰC TIẾP..
    ===================@@@@@@@@@@@@@===================

    Contact:
    Full name: TRẦN HƯNG CƯỜNG (Mr)
    - Tel: +84 909.919.331 /// +84 907.919.331
    Email & Chat online: thchemicals@gmail.com
    Email & Chat online: thchemicals@yahoo.com

    *** LƯU Ư:
    Hiện nay, trên Internet có nhiều việc sao chép thông tin rao vặt mua bán cũng như những bài viết về sản phẩm Hóa chất - Dung môi của chúng tôi tại Chemicals Blog : http://thchemicals.blogspot.com. Rất mong Quư khách xem xét kỹ thông tin trước khi mua hàng, nhằm tránh bị lừa đảo và mất thời gian quư báu của khách hàng.
    =====================Thanks===================

  • POLYETHYLENE GLYCOL 4000, PEG 4000, Dow chemicals - USA

    POLYETHYLENE GLYCOL 4000 ; PEG 4000

    1.Tính chất
    Polyethylene glycol 4000 / PEG 4000 là một polymer có trọng lương phân tử cao. PEG 4000 sẵn sàng ḥa tan trong nước. V́ thế nước được xem là dung môi kinh tế nhất cho chất này ngoài các dung môi hữu cơ khác.
    2.Khả năng kết hợp
    PEG 4000 kết hợp tốt trong các công thức pha chế thuốc có Nitrofurazone , Undecanoic acid , Sulphur , Hydrocortisone , Methyl Salicylate , Benzyl Benzoate etc.

    3.Ứng dụng
    PEG-4.000 được dùng làm chất kết dính và chất bôi trơn khô do cấu trúc tầng và do đó có thể được sử dụng trong sản xuất thuốc và thuốc viên trong điều chế một số chế phẩm dược.
    Trong công nghiệp cao su:
    -Dùng PEG 4000 làm chất gỡ khuôn. Dùng dung dịch PEG 4000 có nồng độ 3 -20% tráng hoặc xịt vào hốc khuôn nóng, v́ thế sau khi gỡ khuôn dung môi có thể bay hơi hoặc cũng có thể làm khô bằng cách gia nhiệt.
    -PEG 4000 là một chất hoạt hóa hiệu quả khi kết hợp với chất độn đất sét và silica. PEG 4000 khắc phục được hiệu ứng làm chậm do các khoáng chất màu gây ra, làm tăng tốc độ đóng rắn và trạng thái đóng rắn của cao su.
    -PEG 4000 cũng dùng làm chất trợ gia công các hợp chất cao su, nếu thiếu th́ sẽ khó gia công hơn. Nó dùng làm chất bôi trơn và gỡ khuôn trong ép đùn cao su tổng hợp EPDM. Hàm lượng sử dụng lên tới 4%.
    Môt ứng dụng khác của PEG 4000 là dùng làm chất làm ẩm trong xà bông để chống lại hiện tượng khô nứt của xà bông.
    -Dùng làm chất kết dính trong các sản phẩm trang điểm
    -Làm chất bôi trơn trong công nghiệp giấy.
    -Làm chất phụ gia trong dầu nhờn
    -Làm chất hóa dẻo trong nhựa tổng hợp
    -Làm chất tăng cường độ ổn định nhiệt trong sản xuất keo dán.
    -Làm thành phần phụ thêm trong mạ điện như mạ đồng và nickel cho các bộ phận bằng sắt và thép.
    =========================================================
    Nguồn Chemical-Blog: http://www.thchemicals.blogspot.com)
    =========================================================
    1/ HÀNG HÓA LUÔN LUÔN CÓ SẴN TRONG KHO.
    2/ NGUYÊN LIỆU ĐA DẠNG – GIÁ CẠNH TRANH.
    3/ GIAO HÀNG TRÊN TOÀN QUỐC – XNK ỦY THÁC CÁC NGUYÊN LIỆU HÓA CHẤT.
    4/ MUA SỐ LƯỢNG LỚN – MỜI THƯƠNG LƯỢNG TRỰC TIẾP.
    5/ TƯ VẤN MIỄN PHÍ MỌI H̀NH THỨC THƯƠNG MẠI – VIỆC SỬ DỤNG HÓA CHẤT.
    ===================@@@@@@@@@@@@@===================
    Contact:
    Full name: TRẦN HƯNG CƯỜNG / MR
    Tel: +84 909.919.331 /+84 907.919.331
    Email & Chat online: thchemicals@yahoo.com

    *** LƯU Ư:
    Hiện nay, trên Internet có nhiều việc sao chép thông tin rao vặt mua bán cũng như những bài viết về sản phẩm Hóa chất - Dung môi của chúng tôi tại Chemicals Blog : http:
    thchemicals.blogspot.com. Rất mong Quư khách xem xét kỹ thông tin trước khi mua hàng, nhằm tránh bị lừa đảo và mất thời gian quư báu của khách hàng.

  • Methylene Chloride, Methylene dichloride , Dichloromethane

    Methylene Chloride

    Methylene chloride is used widely in many industrial processes and is an ingredient in many consumer products, including spray shoe polish, water repellents, spot removers, wood stains, varnishes and finishes, as well as glues, lubricants and rust removers. It is recognized by health scientists to cause cancer and is capable of causing damage to the developing fetus, the reproductive system and the nervous system.
    Formula: CH2Cl2
    Official Shipping Name: Methylene dichloride , Dichloromethane
    UN Number: 1593
    CAS Number: 75-09-2
    Synonyms: dichloromethane, Methylene dichloride
    Description: Clear, colorless, non-flammable, volatile liquid with a mild ethereal odor. Completely miscible with a variety of solvents.
    Molecular Weight: 84.9
    Density: 10.98 lb/gal 1.32 gm/cc
    Flash Point: NA
    Regional Availability: North America, Europe, Middle East, Africa, India, Latin America, Asia-Pacific
    Health Concerns
    Methylene chloride causes cancer in animals and potentially can cause cancer in humans. Methylene chloride causes lung and liver tumors, and mammary (breast) tumors in animal studies.
    Exposure to methylene chloride affects the nervous system (brain) and can cause headaches, dizziness, nausea, clumsiness, drowsiness, and other effects like those of being drunk. Effects on the nervous system can be long-lasting and possibly permanent if exposures are high, and if they occur frequently over months or years.
    Methylene chloride is converted to carbon monoxide in the body. Since carbon monoxide interferes with oxygen delivery, methylene chloride can make angina and other heart symptoms worse in people with heart disease. People with lung conditions, smokers, and people who are overweight or pregnant also may be more sensitive to methylene chloride.
    When inhaled or absorbed through the skin, methylene chloride can reach the developing fetus through the placenta, and it can enter breast milk.
    Exposure
    Methylene chloride is used in many industrial and consumer applications. In the work place, it is most often used as an aerosol propellant, a degreaser in manufacturing, a paint stripper and a polyurethane foam blowing agent. It is also an extraction solvent for spices, caffeine, and hops. It is found in consumer products such as spray shoe polish, water repellents, spot removers, wood floor and panel cleaners, glues, lubricants, wood stains, varnishes and finishes, painting products, rust removers, glass frosting/artificial snow, and some automotive products.
    Exposure to methylene chloride occurs by breathing contaminated air, eating or drinking contaminated food or water, or during use of methylene chloride-containing consumer products. Exposure from consumer products occurs as a result of breathing the vapors given off by the product or from direct contact of the liquid material with the skin. The highest exposures usually occur in workplaces where the chemical is used.
    Methylene chloride is also frequently found as a contaminant at hazardous waste sites, and persons living near these areas may be more highly exposed. Since methylene chloride evaporates rapidly into air, exposure by breathing is the most likely source of exposure in the workplace, in the home, and from hazardous waste sites.
    Stay Safe
    Alternatives to methylene chloride are readily available and are already used in consumer products.
    Avoid products that contain methylene chloride and choose instead: water-based adhesives, water-based cleaners, and soy-based paint strippers. Mechanical methods and benzyl alcohol are both safer substitutes for methylene chloride-based paint strippers.

  • PROPYLENE DICHLORIDE, DCP, 1,2 DICHLOROPROPANE

    DCP, 1,2 DICHLOROPROPANE / PROPYLENE DICHLORIDE

    Tên sản phẩm: 1,2 Dichloropropane (propylene dichloride)

    Thông số kỹ thuật
    Chỉ tiêu Tiêu chuẩn Phương pháp thử
    Cảm quan: Chất lỏng
    Màu sắc , tối đa Hz 30 SR ISO 2211-94
    Tỷ trọng, g/cm3 1.150-1.160 ATM D 2111-95
    Nhiệt độ sôi (95% vol.) ºC 94 – 97 ASTM D 1078-01
    HL nước (Karl-Fischer), max. % 0.05 ASTM E 203-01
    Hàm lượng DCP, tối thiểu % 99 ILL-003/1-03-21
    Epichlorhydrine, tối đa % 0.7 ILL-003/1-03-21
    Giá trị acid (with ABT), tối đa % 0.05 ASTM D 2989-93

    Ứng dụng:
    - Dung môi tẩy rửa và tẩy dầu mỡ cho kim loại; chất tẩy
    - Dung môi tổng hợp hóa chất hữu cơ
    - Dung môi cho keo dán giày
    - Dùng thay thế cho toluene.

    Vận chuyển – Bảo quản:
    Bảo quản trong bao b́ kín được phủ khí Nitrogen, nhiệt độ tối đa 20oC.
    Bao b́: phuy sắt mới, trọng lượng tịnh 245Kg.

    Các biện pháp an toàn
    - Nồng độ trong môi trường tối đa 300mg/m3.
    - Chất này dễ cháy, nhiệt độ chớp cháy là 21 oC, khi phối trộn với không khí theo tỷ lệ ¾-14.5% sẽ tạo ra hổn hợp gây nổ.
    - Hơi chất này tạo ra trạng thái mơ màng, nếu nặng sẽ ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương. Có thể làm ngứa mắt và da, gây ra các bệnh về gan và thận.
    - Những người làm việc tiếp xúc chất này nhiều lần nên mặc đồ bảo hộ lao động, đeo mặt nạ thở. Pḥng làm việc phải thông thoáng

    =========================================================
    (Nguồn Chemical-Blog: http://www.thchemicals.blogspot.com)
    http://en.wikipedia.org/wiki/Toluene
    =========================================================
    1/ HÀNG HÓA LUÔN LUÔN CÓ SẴN TRONG KHO.
    2/ NGUYÊN LIỆU ĐA DẠNG – GIÁ CẠNH TRANH.
    3/ GIAO HÀNG TRÊN TOÀN QUỐC.
    4/ MUA SỐ LƯỢNG LỚN – MỜI THƯƠNG LƯỢNG TRỰC TIẾP..
    ===================@@@@@@@@@@@@@===================
    Contact:
    Full name: TRẦN HƯNG CƯỜNG (Mr)
    - Tel: +84 909.919.331 /// +84 907.919.331
    Email & Chat online: thchemicals@gmail.com
    Email & Chat online: thchemicals@yahoo.com

    *** LƯU Ư:
    Hiện nay, trên Internet có nhiều việc sao chép thông tin rao vặt mua bán cũng như những bài viết về sản phẩm Hóa chất - Dung môi của chúng tôi tại Chemicals Blog : http://thchemicals.blogspot.com. Rất mong Quư khách xem xét kỹ thông tin trước khi mua hàng, nhằm tránh bị lừa đảo và mất thời gian quư báu của khách hàng.
    =====================Thanks===================

    Trade Name ( Tên hóa chất và Viết Tắt ) : PROPYLENE DICHLORIDE, 1,2 Dichloropropane
    IUPAC name ( Danh pháp quốc tế): 1,2 Dichloropropane
    Molecular formula ( Công thức ) :
    Other name (SYNONYMS) ( Tên khác – tên đồng nghĩa : dichloride propylene
    HS CODE ( mă số HS ) : 29000312
    CAS No. ( mă số CAS) : 765-412
    Purity ( Độ tinh khiết) : > 99 %
    Density (Tỉ trọng ở 20C ) : 1.220 g/cm3, liquid
    Packing ( Bao b́) : 245 kg/ new steel drum
    Origin ( Xuất xứ) : Taiwan / China / Singapore / Korea / Malaysia / USA / India /UK/ Russia / Thailand / Japan
    Manufacturer ( Nhà sản xuất) : OPTIMAL / TAT / BASF / DOW/ PETROCHEMICALS/ PETROW Chem / Shell / Exxon Mobill

    =========================
    Contact: Mr. Tran Hu’ng Cuong
    Tel: 0907-919-331

    Read more at chemical – solvent list : http://www.thchemicals.blogspot.com

  • TETRACHLOROETHYLENE, PCE, perchlo, ngành dầu khí, tẩy dầu mỡ công nghiệp, xúc tác, trích ly

    PERCHLOROETHYLENE (PCE), TETRACHLOROETHYLENE

    Tetrachloroethylene, also known under its systematic name tetrachloroethene and many other names, is a chlorocarbon with the formula Cl2C=CCl2. It is a colourless liquid widely used for dry cleaning of fabrics, hence it is sometimes called "dry-cleaning fluid." It has a sweet odor detectable by most people at a concentration of 1 part per million (1 ppm). Worldwide production was about 1 megatonne in 1985.[1]
    Production ( Sản Phẩm)
    Michael Faraday first synthesized tetrachloroethene in 1821 by thermal decomposition of hexachloroethane.
    C2Cl6 → C2Cl4 + Cl2
    Most tetrachloroethene is produced by high temperature chlorinolysis of light hydrocarbons. The method is related to Faraday's discovery since hexachloroethane is generated and thermally decomposes.[1] Side products include carbon tetrachloride, hydrogen chloride, and hexachlorobutadiene.
    Several other methods have been developed. When 1,2-dichloroethane is heated to 400 °C with chlorine, tetrachloroethene is produced by the chemical reaction:
    ClCH2CH2Cl + 3 Cl2 → Cl2C=CCl2 + 4 HCl
    This reaction can be catalyzed by a mixture of potassium chloride and aluminium chloride or by activated carbon. Trichloroethylene is a major byproduct, which is separated by distillation.
    According to an EPA report of 1976, the quantity of Tetrachloroethylene (also known as perchloroethylene or PCE) produced in the United States in just one year 1973, totaled 706 million pounds (320,000 metric tons). Daimond Shamrock, Dow Chemical Compnay, E.I DuPont and Vulcan Materials Company (Chemical Division) were among the top eight producers nationwide. [2]
    Uses ( Ứng Dụng)
    Tetrachloroethylene is an excellent solvent for organic materials. Otherwise it is volatile, highly stable, and nonflammable. For these reasons, it is widely used in dry cleaning. Usually as a mixture with other chlorocarbons, it is also used to degrease metal parts in the automotive and other metalworking industries. It appears in a few consumer products including paint strippers and spot removers.
    Historical applications
    Tetrachloroethene was once extensively used as an intermediate in the manufacture of HFC-134a and related refrigerants. In the early 20th century, tetrachloroethene was used for the treatment for hookworm infestation.[3]

    =========================================================
    (Nguồn Chemical-Blog: http://www.thchemicals.blogspot.com)
    http://en.wikipedia.org/wiki/Toluene
    =========================================================
    1/ HÀNG HÓA LUÔN LUÔN CÓ SẴN TRONG KHO.
    2/ NGUYÊN LIỆU ĐA DẠNG – GIÁ CẠNH TRANH.
    3/ GIAO HÀNG TRÊN TOÀN QUỐC.
    4/ MUA SỐ LƯỢNG LỚN – MỜI THƯƠNG LƯỢNG TRỰC TIẾP..
    ===================@@@@@@@@@@@@@===================
    Contact:
    Full name: TRẦN HƯNG CƯỜNG (Mr)
    - Tel: +84 909.919.331 /// +84 907.919.331
    Email & Chat online: thchemicals@gmail.com
    Email & Chat online: thchemicals@yahoo.com

    *** LƯU Ư:
    Hiện nay, trên Internet có nhiều việc sao chép thông tin rao vặt mua bán cũng như những bài viết về sản phẩm Hóa chất - Dung môi của chúng tôi tại Chemicals Blog : http://thchemicals.blogspot.com. Rất mong Quư khách xem xét kỹ thông tin trước khi mua hàng, nhằm tránh bị lừa đảo và mất thời gian quư báu của khách hàng.
    =====================Thanks===================

    Trade Name ( Tên hóa chất và Viết Tắt ) : PERCHLOROETHYLENE (TETRACHLORORETHYLENE) – perklon D
    IUPAC name ( Danh pháp quốc tế): Tetrachloroethene
    Molecular formula ( Công thức ) : Cl2C=CCl2
    Other name (SYNONYMS) ( Tên khác – tên đồng nghĩa : Tetrachloroethene; 1,1,2,2-Tetrachloroethylene; Ethylene Tetrachloride; Dowper; Perclene; Nema; Tetracap; Tetropil; Ankilostin; Didakene; Carbon Dichloride; Perchlor; Antisol 1; Fedal-un; Perawin; Perclene d; Percosolve; Perklone; Persec; Tetlen; Tetraleno; Tetralex; tetravec; Tetroguer; Tetrochloroethane; Tetrachloroethylene; Czterochloroetylen (Polish); Perchloorethyleen (Dutch); Perchloraethylen, ; Perchlorethylene (French); Percloroetilene (Italian); Tetrachlooretheen (Dutch); Tetrachloraethen (German); Tetracloroetene (Italian); PER;
    HS CODE ( mă số HS ) : 2903.23
    CAS No. ( mă số CAS) : 127-18-4
    Purity ( Độ tinh khiết) : > 99 %
    Density (Tỉ trọng ở 20C ) : 1.623 g/cm3, liquid
    Packing ( Bao b́) : 300 kg/ new steel drum
    Origin ( Xuất xứ) : Taiwan / China / Singapore / Korea / Malaysia / USA / India /UK/ Russia / Thailand / Japan
    Manufacturer ( Nhà sản xuất) : OPTIMAL / TAT / BASF / DOW/ PETROCHEMICALS/ PETROW Chem / Shell / Exxon Mobill
    =========================
    Contact: Mr. Tran Hu’ng Cuong
    Tel: 0907-919-331

  • ANHYDROUS ETHANOL 99.5% MIN., (CỒN TUYỆT ĐỐI > 99%)

    ANHYDROUS ETHANOL 99.5% MIN.
    (CỒN TUYỆT ĐỐI > 99%)
    1.Kháiquát :
    Ethanol , c̣n gọi là ethyl alcohol, alcohol tinh khiết, là một hợp chất hữu cơ nằm trong dăy đồng đẳng của rượu methylic, là chất lỏng dễ bay hơi, dễ cháy, không màu. Ethanol là một trong các rượu thông thường trong thành phần đồ uống có chứa cồn.
    Công thức hóa học của nó là C2H5OH, hay CH3-CH2-OH, viết tóm tắt là C2H6O.
    Tùy theo quá tŕnh lên men của nguyên liệu (từ mía hay khoai ḿ), mà ta có :

    => Read more!

  • Tại sao nên sử dụng Ethanol anhydrous 99.6%, cồn tuyệt đối, do Vietnam sản xuất :

    Kính gởi: Ban Giám Đốc, - Bộ phận mua hàng

    Chúng tôi là Công ty chuyên về Hóa chất – Dung môi – Phụ gia các ngành công nghiệp: Sơn – keo – mực – nhựa – Nhựa – Cao su – Dệt nhuộm - nệm Mousse PU – tẩy rửa công nghiệp….

    ETHANOL Anhydrous, Absolute alcohol, ( Cồn tuyệt đối ) : 99.6%
    Read more at : http://thchemicals.blogspot.com (Danh Mục Hóa Chất)

    Tại sao nên sử dụng Ethanol 99.6%, cồn tuyệt đối, do Vietnam sản xuất :
    * Thay thế được các loại dung môi như: IPA, BUTANOL, ISOBUTANOL và các loại Alcohol khác.
    * Độ tinh khiết cao, chất lượng ổn định .
    * Không gây độc hại cho môi trường sản xuất và người sử dụng..
    * Giá thành thấp > 10.000 VND/kg so với các loại dung môi khác.
    * Sản phẩm đầu ra sẽ cạnh tranh được.
    * Ethanol 99.6 % do Việt Nam sản xuất => Hàng có ngay, giá cả sẽ ổn định trong thời gian dài v́ không lệ thuộc việc nhập khẩu
    * Nếu đóng gói bằng ISOTANK sẽ tiết kiệm được số tiền rất lơn so với PHUY.
    * Nguồn nguyên liệu hóa thạch trên trái đất đă bắt đầu cạn kiệt, nên Ethanol 99.6 % được thay thế một phần trong hổn hợp xăng hiện hành ( Bio Fuel , E5, E 10…)
    * Ethanol 99.6 % cũng được Ngành Y Tế sử dụng trong việc tẩy rửa, sát trùng…

    Vui ḷng đừng ngần ngại gọi điện thoại ngay cho chúng tôi 0909.919.331 hoặc 0907.919.331 gặp Mr. W.CƯỜNG để được tư vấn và nhận hàng mẫu để Test.
    hoặc Email: sapa_chemicals@yahoo.com & thchemicals@gmail.com

    MỤC TIÊU KINH DOANH: “SHARE CARGO – SHARE COST”

    Xin chân thành cảm ơn .

    Trần Hưng Cường/MR

    Vui ḷng chuyển Email đến pḥng kỹ thuật hoặc bộ phận R & D của bạn .

    Cảm phiền chúng tôi không phải là SPAM
    Xin vui ḷng tha thứ, nếu thông tin trên làm phiền bạn.

  • ETHANOL ANHYDROUS, FUEL ETHANOL, BIO ETANOL

    Lịch sử h́nh thành cồn sinh học (Ethanol)

    1.Lịch sử
    Êthanol đă được con người sử dụng từ thời tiền sử như là một thành phần gây cảm giác say trong đồ uống chứa cồn. Các cặn bă khô trong các b́nh gốm 9000 năm tuổi t́m thấy ở miền bắc Trung Quốc đă gián tiếp cho thấy việc sử dụng các đồ uống chứa cồn trong số những người sống ở thời kỳ đồ đá mới. Việc chiết nó ra dưới dạng tương đối nguyên chất đă được thực hiện lần đầu tiên bởi các nhà giả kim thuậtHồi giáo và họ là những người đă phát triển ra nghệ thuật chưng cất rượu trong thời kỳ của chế độ khalip (vua chúa Hồi giáo) thời kỳ Abbasid (tiếng Ả Rập: العبّاسدين al-ʿAbbāsidīn). Các ghi chép của Jabir Ibn Hayyan (Geber) (721-815) đă đề cập tới hơi dễ cháy của rượu được đun sôi. Al-Kindī (801-873) cũng đă miêu tả rơ ràng quá tŕnh chưng cất rượu. Việc chưng cất êtanol ra khỏi nước có thể tạo ra các sản phẩm chứa tới 96% êtanol. Êtanol nguyên chất lần đầu tiên đă thu được vào năm 1796 bởi Johann Tobias Lowitz, bằng cách lọc êtanol chưng cất qua than củi.
    Antoine Lavoisier đă mô tả êthanol như là một hợp chất của cacbon, hiđrô và ôxy, và năm 1808, Nicolas-Théodore de Saussure đă xác định được công thức hóa học của nó. Năm 1858, Archibald Scott Couper đă công bố công thức cấu trúc của êtanol: điều này làm cho êthanol trở thành một trong các hợp chất hóa học đầu tiên có sự xác định cấu trúc hóa học.
    Ethanol lần đầu tiên được tổng hợp nhân tạo vào năm 1826, thông qua các cố gắng độc lập của Henry Hennel ở Anh và S.G. Sérullas ở Pháp. Michael Faraday đă điều chế êtanol bằng phản ứng hyđrat hóa etylen với xúc tác axít năm 1828, theo một công nghệ tương tự như công nghệ tổng hợp êtanol công nghiệp ngày nay.

    2. Sản xuất
    Ethanol được sử dụng như là nguyên liệu công nghiệp và thông thường nó được sản xuất từ các nguyên liệu dầu mỏ, chủ yếu là thông qua phương pháp hyđrat hóa êtylen bằng xúc tác axít, được tŕnh bày theo phản ứng hóa học sau. Cho etilen hợp nước ở 300 độ C, áp suất 70-80 atm với chất xúc tác là acid wolframic hoặc acid phosphoric:
    Chất xúc tác thông thường là axít phốtphoric, được hút bám trong các chất có độ xốp cao chẳng hạn như điatomit (đất chứa tảo cát) hay than củi; chất xúc tác này đă lần đầu tiên được công ty dầu mỏ Shell sử dụng để sản xuất êtanol ở mức độ công nghiệp năm 1947. Các chất xúc tác rắn, chủ yếu là các loại ôxít kim loại khác nhau, cũng được đề cập tới trong các sách vở hóa học.
    Trong công nghệ cũ, lần đầu tiên được tiến hành ở mức độ công nghiệp vào năm 1930 bởi Union Carbide, nhưng ngày nay gần như đă bị loại bỏ th́ êtylen đầu tiên được hyđrat hóa gián tiếp bằng phản ứng của nó với axít sulfuric đậm đặc để tạo ra ethyl sulfat, sau đó chất này được thủy phân để tạo thành êtanol và tái tạo axít sulfuric:
    Êtanol để sử dụng công nghiệp thông thường là không phù hợp với mục đích làm đồ uống cho con người ("biến tính") do nó có chứa một lượng nhỏ các chất có thể là độc hại (chẳng hạn methanol) hay khó chịu (chẳng hạn denatonium- C21H29N2O•C7H5O2-là một chất rất đắng, gây tê). Êthanol biến tính có số UN là UN 1987 và êthanol biến tính độc hại có số là UN 1986.

    3. Lên men
    Êthanol để sử dụng trong đồ uống chứa cồn cũng như phần lớn êtanol sử dụng làm nhiên liệu, được sản xuất bằng cách lên men: khi một số loài men rượu nhất định (quan trọng nhất là Saccharomyces cerevisiae) chuyển hóađường trong điều kiện không có ôxy (gọi là yếm khí), chúng sản xuất ra êtanol và cacbon điôxít CO2. Phản ứng hóa học tổng quát có thể viết như sau:
    C6H12O6 → 2 CH3CH2OH + 2 CO2
    Quá tŕnh nuôi cấy men rượu theo các điều kiện để sản xuất rượu được gọi là ủ rượu. Men rượu có thể phát triển trong sự hiện diện của khoảng 20% rượu, nhưng nồng độ của rượu trong các sản phẩm cuối cùng có thể tăng lên nhờ chưng cất.
    Để sản xuất êtanol từ các nguyên liệu chứa tinh bột như hạt ngũ cốc th́ tinh bột đầu tiên phải được chuyển hóa thành đường. Trong việc ủ men bia, theo truyền thống nó được tạo ra bằng cách cho hạt nảy mầm hay ủ mạch nha. Trong quá tŕnh nảy mầm, hạt tạo ra các enzym có chức năng phá vỡ tinh bột để tạo ra đường. Để sản xuất êtanol làm nhiên liệu, quá tŕnh thủy phân này của tinh bột thành glucoza được thực hiện nhanh chóng hơn bằng cách xử lư hạt với axít sulfuric loăng, enzym nấm amylas, hay là tổ hợp của cả hai phương pháp.
    Về tiềm năng, glucoza để lên men thành êtanol có thể thu được từ xenluloza. Việc thực hiện công nghệ này có thể giúp chuyển hóa một loại các phế thải và phụ phẩm nông nghiệp chứa nhiều xenluloza, chẳng hạn lơi ngô, rơm rạ hay mùn cưa thành các nguồn năng lượng tái sinh. Cho đến gần đây th́ giá thành của các enzym cellulas có thể thủy phân xenluloza là rất cao. Hăng Iogen ở Canada đă đưa vào vận hành xí nghiệp sản xuất êtanol trên cơ sở xenluloza đầu tiên vào năm 2004.
    Phản ứng thủy phâncellulose gồm các bước. Bước 1, thủy phân xenluloza thành mantoza dưới tác dụng của men amylaza.
    Bước 2, thủy phân tiếp mantoza thành glucoza hoặc fructoza dưới tác dụng của men mantaza.
    Bước 3, phản ứng lên men rượu có xúc tác là men zima.
    Với giá dầu mỏ tương tự như các mức giá của những năm thập niên 1990 th́ công nghệ hyđrat hóa êtylen là kinh tế một cách đáng kể hơn so với công nghệ lên men để sản xuất êtanol tinh khiết. Sự tăng cao của giá dầu mỏ trong thời gian gần đây, cùng với sự không ổn định trong giá cả nông phẩm theo từng năm đă làm cho việc dự báo giá thành sản xuất tương đối của công nghệ lên men và công nghệ hóa dầu là rất khó.

    4. Làm tinh khiết
    Đối với hỗn hợp êtanol và nước, điểm sôi hỗn hợp (azeotrope) cực đại ở nồng độ 96% êtanol và 4% nước. V́ lư do này, chưng cất phân đoạn hỗn hợp êtanol-nước (chứa ít hơn 96% êtanol) không thể tạo ra êtanol tinh khiết hơn 96%. V́ vậy, 95% êtanol trong nước là dung môi phổ biến nhất.
    Hai hướng cạnh tranh nhau có thể sử dụng trong sản xuất êtanol tinh chất. Để phá vỡ điểm sôi hỗn hợp nhằm thực hiện việc chưng cất th́ một lượng nhỏ benzen có thể thêm vào, và hỗn hợp lại được chưng cất phân đoạn một lần nữa. Benzen tạo ra điểm sôi hỗn hợp cấp ba với nước và êtanol nhằm loại bỏ êtanol ra khỏi nước, và điểm sôi hỗn hợp cấp hai với êtanol loại bỏ phần lớn benzen. Êtanol được tạo ra không chứa nước. Tuy nhiên, một lượng rất nhỏ (cỡ phần triệu benzen vẫn c̣n, v́ thế việc sử dụng êtanol đối với người có thể gây tổn thương cho gan.
    Ngoài ra, sàng phân tử có thể sử dụng để hấp thụ có chọn lọc nước từ dung dịch 96% ethanol. Zeolit tổng hợp trong dạng viên tṛn có thể sử dụng, cũng như là bột yến mạch. Hướng tiếp cận bằng zeolit là đặc biệt có giá trị, v́ có khả năng tái sinh zeolit trong hệ khép kín về cơ bản là không giới hạn số lần, thông qua việc làm khô nó với luồng hơi CO2 nóng. Êtanol tinh chất được sản xuất theo cách này không có dấu tích của benzen, và có thể sử dụng như là nhiên liệu hay thậm chí khi ḥa tan có thể dùng để làm mạnh thêm các loại rượu như rượu vang pooctô (có nguồn gốc ở Bồ Đào Nha hay rượu vang sherry (có nguồn gốc ở Tây Ban Nha) trong các hoạt động nấu rượu truyền thống.

    Ethanol Dược phẩm
    Cồn thực phẩm
    Cồn y tế
    Ethanol thực phẩm
    Cồn chế biến
    Cồn sản xuất rượu bia
    Cồn bảo quản thực phẩm
    Ethanol Mỹ phẩm
    Tẩy rửa mỹ phẩm
    Cồn sản xuất mỹ phẩm
    Ethanol Công nghiệp
    Cồn trong công nghiệp sơn
    Công nghiệp điện tử
    Công nghiệp dệt may

    Ethanol Dược phẩm, Cồn thực phẩm, Cồn y tế, Ethanol thực phẩm, Cồn chế biến, Cồn sản xuất rượu bia, Cồn bảo quản thực phẩm, Ethanol Mỹ phẩm, Tẩy rửa mỹ phẩm, Cồn sản xuất mỹ phẩm, Ethanol Công nghiệp, Cồn trong công nghiệp sơn, Công nghiệp điện tử, Công nghiệp dệt may

Footer:

The content of this website belongs to a private person, blog.ca is not responsible for the content of this website.